student smiling
student smiling

Thông Báo Về Các Quyền Ghi Trong Văn Kiện Sửa Đổi Việc Bảo Vệ Quyền Hạn Của Học Sinh (PPRA)

Bản thông báo này thông báo cho các bậc phụ huynh/giám hộ và các học sinh có đầy đủ tư cách(các vị thành niên không cần giám hộ hay các học sinh từ 18 tuổi trở lên) biết về các quyền của họ liên quan tới việc tiến hành các cuộc khảo sát, việc thu thập và sử dụng các thông tin cho các mục đích tiếp thị, và một số cuộc khám nghiệm y khoa. Những quyền này đều được ghi rõ trong Protection of Pupil Rights Amendment—Văn Kiện Sửa Đổi Việc Bảo Vệ Quyền Hạn Của Học Sinh (20 U.S.C. § 1232h;34 CFR Part 98). Luật pháp và các quy định đòi hỏi các định chế giáo dục, như là Montgomery County Public Schools (MCPS) phải thông báo cho các bậc phụ huynh và các học sinh có đầy đủ tư cách biết về các quyền của họ được—

  1. Ưng thuận trước khi các học sinh được yêu cầu tham dự vào một cuộc khảo sát mà có liên hệ tới một hay nhiều phạm vi được bảo mật ("khảo sát các thông tin được bảo mật") sau đây nếu cuộc thăm dò ấy được tài trợ toàn bộ hay một phần bởi một chương trình của Bộ Giáo Dục Hoa Kỳ (USDE):
    • Xu hướng chính trị hay tín ngưỡng của học sinh hay cha mẹ học sinh.
    • Những vấn đề tâm thần hay tâm lý của học sinh hoặc gia đình học sinh
    • Những hành vi hoặc thái độ về giới tính
    • Những hành vi bất hợp pháp, chống đối xã hội, tự buộc tội hay hạ thấp phẩm giá
    • Chỉ trích những người mà người trả lời có liên hệ gia đình thân thuộc
    • Các mối quan hệ đặc biệt được pháp luật công nhận như với luật sư, bác sỹ, hay mục sư
    • Sinh hoạt tôn giáo, chính trị, hay tín ngưỡng của học sinh hoặc phụ huynh
    • Lợi tức, nếu không phải do yêu cầu của luật pháp để xác định điều kiện tham gia một chương trình
  2. Nhận thông báo về quyền hạn của cha mẹ trong việc kiểm soát bất cứ cuộc khảo sát nào của đệ tam nhân, việc khảo sát những thông tin được bảo mật, các công cụ thâu thập thông tin về học sinh nhằm mục đích tiếp thị hoặc bán các thong tin ấy, hay những tài liệu giảng dạy được sử dụng trong chương trình giáo dục cho học sinh.
  3. Nhận thông báo và quyền lựa chọn rút học sinh ra khỏi— 
    • bất cứ cuộc khảo sát các thông tin được bảo mật nào, bất kể cơ quan bảo trợ nào; 
    • bất cứ việc khám, kiểm tra sức khoẻ không khẩn cấp nào xem như điều kiện để được vào lớp, do nhà trường hoặc các tổ chức liên hệ tiến hành nếu không cần thiết cho việc bảo vệ sức khoẻ và an toàn của học sinh ngay lập tức, ngoại trừ việc kiểm tra về thính giác, thị giác, chứng vẹo xương sống hoặc việc khám, kiểm tra sức khoẻ theo yêu cầu hoặc được cho phép bởi luật tiểu bang; và. 
    • bất cứ sinh hoạt nào liên quan đến thâu thập, tiết lộ hay sử dụng tin tức cá nhân từ học sinh cho việc tiếp thị, sang bán, hay phân phát thông tin cho người khác. 

MCPS khai triển và thực hiện những chính sách liên hệ đến các quyền hạn này và những sắp xếp để bảo vệ quyền bảo mật cá nhân học sinh trong việc thực hiện các cuộc khảo sát về tin tức bảo mật, thâu thập, tiết lộ hay sử dụng thông tin cá nhân cho mục đích tiếp thị, sang bán, hay phân phối khác. MCPS sẽ thông báo trực tiếp đến phụ huynh và học sinh có đầy đủ tư cách về các chính sách này ít nhất mỗi năm một lần vào đầu niên học và sau những thay đổi quan trọng.

MCPS cũng sẽ trực tiếp gởi thư hay e-mail báo cho cha mẹ và các học sinh ít nhất hàng năm vào đầu năm học, công bố về những ngày tháng xác định hay ước chừng cho những sinh hoạt dưới đây và tạo cơ hội cho việc rút học sinh ra khỏi việc tham gia vào việc—

  • thâu thập, tiết lộ hay sử dụng tin tức cá nhân vào việc tiếp thị, sang bán, hay phân phát;
  • trả lời bất cứ cuộc khảo sát thông tin bảo mật nào mà không được bảo trợ toàn bộ hay một phần bởi USDE; và.
  • bất cứ việc khám, kiểm tra sức khoẻ không khẩn cấp nào như đã nêu trên.

Các bậc phụ huynh/giám hộ và các học sinh có đầy đủ tư cách nào mà tin rằng các quyền của họ đã bị vi phạm có thể làm đơn khiếu nại với—

Family Policy Compliance Office
U.S. Department of Education
400 Maryland Avenue, SW
Washington, D.C. 20202-4605

Download Forms 

የወላጅ የብቸኛ/ምስጢራዊ ፎርም (Amharic)

中文資訊 (Chinese)

Information en français (French)

한국어 정보 안내 (Korean)

Información en español (Spanish)

Thông Tin bằng Tiếng Việt (Vietnamese)